KHÔNG CẤP DƯỠNG CHO CON SAU LY HÔN CÓ BỊ XỬ PHẠT KHÔNG?

1. Căn Cứ Pháp Lý Về Nghĩa Vụ Cấp Dưỡng Nuôi Con Sau Ly Hôn

Nghĩa vụ cấp dưỡng và trách nhiệm pháp lý khi vi phạm được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành:

  • Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
    • Khoản 2 Điều 82: Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
    • Điều 110: Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình khi không sống chung với con.
    • Điều 116, Điều 117: Quy định về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng (hàng tháng, hàng quý, 6 tháng/lần, hàng năm hoặc một lần) do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 18/05/2026): Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự (thay thế Nghị định 82/2020/NĐ-CP).
  • Nghị định số 144/2021/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.
  • Luật Thi hành án dân sự 2025(sửa đổi, bổ sung): Quy định các biện pháp cưỡng chế thi hành nghĩa vụ tài chính theo bản án, quyết định của Tòa án.
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017): Quy định về Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng (Điều 186).

2. Các Chế Tài Xử Lý Đối Với Hành Vi Không Cấp Dưỡng Cho Con

Tùy theo mức độ, tính chất của hành vi và tính hiệu lực của bản án/quyết định của Tòa án, người không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có thể phải chịu 03 cấp độ chế tài:

2.1. Chế tài hành chính: Phạt tiền và buộc thực hiện nghĩa vụ

Căn cứ quy định pháp luật xử phạt vi phạm hành chính hiện hành, người có nghĩa vụ nhưng cố tình không cấp dưỡng có thể bị xử phạt theo các nhóm hành vi:

  • Xử phạt theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP (vi phạm nghĩa vụ theo bản án hôn nhân gia đình/thi hành án):
  • Hành vi không thực hiện công việc phải làm, không nộp tiền cấp dưỡng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có thể bị áp dụng mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cố tình không chấp hành quyết định thi hành án, hoặc từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ thi hành án cấp dưỡng.
  • Xử phạt theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP (hành vi bạo lực gia đình về kinh tế):
    • Căn cứ Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con sau ly hôn bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
    • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, cấp dưỡng nuôi con theo đúng quy định.

2.2. Chế tài cưỡng chế Thi hành án dân sự (Buộc trích lương, phong tỏa tài khoản)

Khi bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà bên kia không tự nguyện cấp dưỡng:

  • Người trực tiếp nuôi con có quyền nộp Đơn yêu cầu thi hành án đến Cơ quan Thi hành án dân sự (THADS) cấp huyện nơi người có nghĩa vụ cư trú hoặc làm việc.
  • Các biện pháp cưỡng chế được áp dụng (theo Luật Thi hành án dân sự):
    1. Khấu trừ thu nhập/trừ lương: Cơ quan THADS gửi quyết định khấu trừ trực tiếp một phần tiền lương hàng tháng từ doanh nghiệp/cơ quan nơi người có nghĩa vụ đang công tác để chuyển cho người nuôi con.
    2. Phong tỏa và trích xuất tài khoản ngân hàng: Phong tỏa tài khoản thanh toán, sổ tiết kiệm để khấu trừ đủ số tiền nợ cấp dưỡng.
    3. Kê biên tài sản: Kê biên, bán đấu giá tài sản thuộc sở hữu riêng của người trốn tránh cấp dưỡng để thi hành nghĩa vụ.
    4. Tạm hoãn xuất cảnh: Chấp hành viên có quyền ban hành văn bản đề nghị tạm hoãn xuất cảnh đối với người trốn tránh thi hành bản án cấp dưỡng cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ.

2.3. Truy cứu trách nhiệm hình sự (Phạt tù đến 02 năm)

Hành vi không cấp dưỡng không chỉ dừng lại ở phạt tiền hành chính hay cưỡng chế tài sản. Nếu tính chất trốn tránh nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng:

  • Cấu thành tội phạm khi:
    • Người có nghĩa vụ cấp dưỡng có khả năng thực tế để cấp dưỡng nhưng cố tình từ chối hoặc trốn tránh;
    • Hành vi đó làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe (ví dụ: con bị bệnh tật nặng không có tiền chữa trị dẫn đến tổn hại sức khỏe nghiêm trọng, suy dinh dưỡng nặng);
    • Hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn tránh cấp dưỡng mà còn tiếp tục vi phạm.
  • Khung hình phạt:
    • Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm, hoặc
    • Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

3. Khuyến nghị thực tiễn cho các bên sau khi ly hôn

Đối với người trực tiếp nuôi con khi bên kia không cấp dưỡng:

  1. Thu thập chứng cứ chứng minh việc trốn tránh: Lưu trữ tin nhắn, ghi âm yêu cầu cấp dưỡng, sao kê tài khoản chứng minh đối phương không gửi tiền trong nhiều tháng liên tục.
  2. Nộp đơn yêu cầu thi hành án đúng hạn: Nộp ngay Đơn yêu cầu thi hành án kèm Bản án/Quyết định ly hôn có hiệu lực đến Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu phong tỏa tài khoản, khấu trừ thu nhập của đối phương trước khi họ tẩu tán tài sản.
  3. Đề nghị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh: Nếu người có nghĩa vụ thường xuyên đi công tác nước ngoài hoặc có dấu hiệu xuất cảnh định cư để né nợ, hãy gửi văn bản đề nghị Chấp hành viên áp dụng ngay biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.

Đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng:

  1. Chủ động thực hiện nghĩa vụ qua tài khoản ngân hàng: Luôn chuyển tiền cấp dưỡng qua ngân hàng với nội dung ghi rõ: “Cấp dưỡng nuôi con tháng… theo bản án số…” để làm bằng chứng pháp lý rõ ràng, tránh bị vu khống là không thực hiện nghĩa vụ.
  2. Thực hiện thủ tục xin điều chỉnh mức cấp dưỡng khi biến động thu nhập: Khi bị mất việc làm, giảm sút sức khỏe nghiêm trọng hoặc lâm vào hoàn cảnh bất khả kháng, hãy chủ động làm việc với người nuôi con để thỏa thuận giảm mức cấp dưỡng hoặc nộp đơn ra Tòa án yêu cầu điều chỉnh mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Liên hệ Luật sư tư vấn: Luật TLA là một trong những đơn vị luật sư hàng đầu, với đội ngũ luật sư, cán bộ nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, doanh nghiệp, hôn nhân và gia đình,… Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc về pháp lý của bạn. Nếu bạn còn thắc mắc về nội dung này, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp thắc mắc.

1. Luật sư Vũ Thị Phương Thanh, Chủ tịch HĐTV Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội, 
email: vtpthanh@tlalaw.vn;
2. Luật sư Trần Mỹ Lê, Giám đốc Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội; 
email: tmle@tlalaw.vn

Địa chỉ: Tầng 7, số 06 Dương Đình Nghệ, Yên Hòa, Hà Nội
Website: https://tlalaw.vn/
Hotline: 0904267027

Nguyễn Thùy Dương

Bài liên quan