CHO NGƯỜI KHÁC MƯỢN TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG CÓ THỂ BỊ XỬ LÝ HÌNH SỰ KHÔNG?

Trong thời gian gần đây, tội phạm công nghệ cao và lừa đảo trực tuyến liên tục gia tăng với các phương thức rửa tiền, tẩu tán tài sản tinh vi. Để che giấu tung tích dòng tiền phi pháp, các đối tượng phạm tội thường tìm mua, thuê hoặc mượn tài khoản thanh toán từ học sinh, sinh viên, người lao động tự do hoặc những người nhẹ dạ cả tin.

Nhiều người vì cả nể, thiếu hiểu biết hoặc bị thu hút bởi các khoản tiền thù lao vài trăm nghìn đến vài triệu đồng đã vô tư mở tài khoản ngân hàng rồi cho người khác sử dụng, cho rằng “mình không trực tiếp đi lừa đảo hay trộm tiền nên không có tội”. Đây là nhận thức hoàn toàn sai lầm.

Dưới góc nhìn pháp lý, bài viết này phân tích rõ các quy định hiện hành điều chỉnh việc quản lý tài khoản ngân hàng, các khung xử phạt hành chính và những tình huống cụ thể khiến hành vi cho mượn, bán tài khoản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

1. Căn Cứ Pháp Lý Điều Chỉnh Hoạt Động Mở Và Sử Dụng Tài Khoản Ngân Hàng

Hành vi mở, sử dụng và chuyển giao tài khoản thanh toán tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Các tổ chức tín dụng 2024: Quy định nguyên tắc hoạt động của các tổ chức tín dụng và nghĩa vụ tuân thủ của khách hàng mở tài khoản.
  • Luật Phòng, chống rửa tiền 2022: Quy định các biện pháp nhận biết, xác minh khách hàng (KYC) và nghĩa vụ báo cáo các giao dịch đáng ngờ đối với dòng tiền trong hệ thống ngân hàng.
  • Nghị định số 52/2024/NĐ-CP: Quy định về thanh toán không dùng tiền mặt (thay thế Nghị định 101/2012/NĐ-CP và Nghị định 80/2016/NĐ-CP).
  • Nghị định số 88/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 143/2021/NĐ-CP): Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
  • Thông tư số 17/2024/TT-NHNN: Quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (quy định bắt buộc về sinh trắc học và quản lý tài khoản chính chủ).
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017): Các tội danh liên quan đến xâm phạm trật tự quản lý kinh tế và đồng phạm tội phạm.

2. Pháp Luật Quy Định Thế Nào Về Hành Vi Cho Thuê, Mượn, Mua Bán Tài Khoản?

2.1. Hành vi bị nghiêm cấm theo luật ngân hàng

Căn cứ Khoản 5 Điều 8 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP và quy định tại Thông tư 17/2024/TT-NHNN, các hành vi sau đây bị pháp luật nghiêm cấm tuyệt đối:

  • Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán nặc danh, mạo danh.
  • Cho thuê, cho mượn, mua, bán tài khoản thanh toán, thông tin tài khoản thanh toán, mở hộ tài khoản thanh toán (trừ trường hợp tài khoản thanh toán dùng chung hoặc theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước).
  • Sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện các giao dịch cho mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Mỗi tài khoản thanh toán được mở bằng dữ liệu định danh (CCCD gắn chip, dữ liệu sinh trắc học) đều gắn liền với trách nhiệm pháp lý cá nhân của chính chủ tài khoản.

3. Các Cấp Độ Trách Nhiệm Pháp Lý

3.1. Trách nhiệm hành chính: Phạt tiền lên đến 100 triệu đồng

Căn cứ Điều 26 Nghị định số 88/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 143/2021/NĐ-CP), hành vi vi phạm quy định về hoạt động thanh toán bị xử phạt rất nặng:

  • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
    • Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán; mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 01 đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi:
    • Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán; mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

3.2. Khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Hành vi cho mượn, cho thuê hoặc bán tài khoản ngân hàng sẽ bị khởi tố hình sự khi rơi vào các trường hợp cụ thể sau:

Trường hợp 1: Trực tiếp phạm Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng (Điều 291 BLHS)

Căn cứ Điều 291 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):

  • Người nào thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng:
    • Từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản: Bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
    • Từ 50 tài khoản đến dưới 200 tài khoản (hoặc thu lợi bất chính từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng): Bị phạt tiền từ 100 triệu đến 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
    • Từ 200 tài khoản trở lên (hoặc thu lợi bất chính từ 200 triệu đồng trở lên, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp): Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Trường hợp 2: Bị khởi tố với vai trò Đồng phạm (Giúp sức) cho các tội phạm hình sự khác

Đây là nguy cơ phổ biến nhất đối với những người cho bạn bè, người quen “mượn” tài khoản:

  • Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS) hoặc Tội đánh bạc (Điều 321 BLHS): Nếu chủ tài khoản biết (hoặc buộc phải biết qua các biểu hiện bất thường như nhận tiền liên tục từ người lạ, nhận tiền hoa hồng chênh lệch) rằng người mượn tài khoản dùng để nhận tiền lừa đảo, tiền cá độ bóng đá nhưng vẫn cho mượn hoặc giúp họ rút tiền mặt chuyển lại, chủ tài khoản sẽ bị xử lý với tư cách Đồng phạm giúp sức (căn cứ Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015).
  • Tội rửa tiền (Điều 324 BLHS): Khi tài khoản được sử dụng để hợp thức hóa nguồn gốc số tiền có được từ hành vi phạm tội (tham nhũng, buôn lậu, lừa đảo), người đứng tên tài khoản tiếp tay cho hành vi giao dịch có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 15 năm tùy theo số tiền và tính chất vụ án.

Liên hệ Luật sư tư vấn: Luật TLA là một trong những đơn vị luật sư hàng đầu, với đội ngũ luật sư, cán bộ nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, doanh nghiệp, hôn nhân và gia đình,… Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc về pháp lý của bạn. Nếu bạn còn thắc mắc về nội dung này, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp thắc mắc.

1. Luật sư Vũ Thị Phương Thanh, Chủ tịch HĐTV Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội, 
email: vtpthanh@tlalaw.vn;
2. Luật sư Trần Mỹ Lê, Giám đốc Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội; 
email: tmle@tlalaw.vn

Địa chỉ: Tầng 7, số 06 Dương Đình Nghệ, Yên Hòa, Hà Nội
Website: https://tlalaw.vn/
Hotline: 0904267027

Nguyễn Thùy Dương

Bài liên quan