
1. Căn Cứ Pháp Lý Điều Chỉnh Hành Vi Chiếm Đoạt Tài Sản
Hành vi chiếm đoạt tài sản tại Việt Nam được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp luật gồm:
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017): Quy định các tội danh xâm phạm quyền sở hữu tại Chương XVI, nổi bật gồm:
- Điều 168: Tội cướp tài sản.
- Điều 170: Tội cưỡng đoạt tài sản.
- Điều 171: Tội cướp giật tài sản.
- Điều 172: Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản.
- Điều 173: Tội trộm cắp tài sản.
- Điều 174: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
- Điều 175: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
- Điều 176: Tội chiếm giữ trái phép tài sản.
- Điều 290: Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản.
- Nghị định 144/2021/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội (áp dụng xử phạt hành chính khi hành vi chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm).
- Bộ luật Dân sự 2015: Quy định về nghĩa vụ hoàn trả tài sản và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
2. Các Trường Hợp Hành Vi Chiếm Đoạt Bị Truy Cứu Trách Nhiệm Hình Sự
Pháp luật hình sự phân loại xử lý hành vi chiếm đoạt dựa trên hai nhóm tội danh chính: nhóm cấu thành theo hành vi nguy hiểm (không phụ thuộc giá trị) và nhóm cấu thành theo định mức giá trị tài sản.
2.1. Nhóm cấu thành hình sự ngay lập tức (Không phụ thuộc vào giá trị tài sản)
Có những hành vi mà tính chất nguy hiểm cho xã hội rất cao, do đó chỉ cần người phạm tội có hành vi chiếm đoạt hoặc có ý định chiếm đoạt kết hợp với bạo lực thì dù tài sản trị giá 10.000 đồng hay chưa cướp được gì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự
- Tội cướp tài sản (Điều 168): Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản. Tội phạm này hoàn thành từ thời điểm dùng vũ lực, không phụ thuộc vào việc đã lấy được tài sản hay chưa. Khung hình phạt thấp nhất từ 03 đến 10 năm tù.
- Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169): Bắt người làm con tin để đòi tiền chuộc.
- Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170): Đe dọa dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản (ví dụ: đe dọa tung ảnh nhạy cảm, dọa đánh để đòi tiền).
- Tội cướp giật tài sản (Điều 171): Nhanh chóng công khai giật lấy tài sản rồi tẩu thoát.
2.2. Nhóm cấu thành dựa trên định mức giá trị tài sản (Trộm cắp, Lừa đảo, Lạm dụng tín nhiệm)
Đối với các hành vi chiếm đoạt mang tính chất lén lút, gian dối hoặc thông qua giao dịch, Bộ luật Hình sự đặt ra các mốc định mức giá trị cụ thể:
Mốc 1: Chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên
Áp dụng cho Tội trộm cắp tài sản (Điều 173), Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172) và Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174):
- Người nào dùng thủ đoạn lén lút (trộm cắp), công nhiên lấy tài sản trước mặt chủ sở hữu mà họ không làm gì được, hoặc dùng thủ đoạn gian dối đưa thông tin sai sự thật để người khác giao tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên sẽ bị khởi tố hình sự.
Mốc 2: Chiếm đoạt từ 4.000.000 đồng trở lên
Áp dụng cho Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175):
- Nhận được tài sản thông qua hợp đồng vay, mượn, thuê hoặc nhận giữ tài sản một cách hợp pháp, sau đó mới nảy sinh ý định chiếm đoạt bằng cách: bỏ trốn; dùng thủ đoạn gian dối; đến thời hạn trả dù có điều kiện nhưng cố tình không trả; hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến mất khả năng trả lại.
- Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ 4.000.000 đồng trở lên mới cấu thành tội danh này theo quy định thông thường.
Mốc 3: Chiếm giữ trái phép từ 10.000.000 đồng trở lên
Áp dụng cho Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176):
- Trường hợp nhặt được tài sản của người khác đánh rơi, tài sản do người khác chuyển khoản nhầm vào tài khoản ngân hàng của mình, nhưng sau khi chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu giao lại mà cố tình không trả.
- Cấu thành hình sự khi tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên (hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật).
2.3. Chiếm đoạt dưới định mức (Dưới 2 triệu / Dưới 4 triệu) vẫn bị phạt tù khi nào?
Nhiều người lầm tưởng: “Trộm cắp hoặc lừa đảo dưới 2 triệu thì công an chỉ phạt hành chính”. Đây là nhận thức hoàn toàn sai lầm.
Căn cứ Khoản 1 Điều 173, Khoản 1 Điều 174, Khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự, dù giá trị tài sản bị chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng (hoặc dưới 4.000.000 đồng đối với tội lạm dụng tín nhiệm), người thực hiện hành vi vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.
- Đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản (hoặc một trong các tội xâm phạm sở hữu quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174, 175, 290 BLHS), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ (ví dụ: trộm chiếc xe máy cà tàng trị giá 1,5 triệu đồng nhưng là phương tiện duy nhất để người bị hại chạy xe ôm kiếm sống nuôi cả gia đình).
- Tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
Liên hệ Luật sư tư vấn: Luật TLA là một trong những đơn vị luật sư hàng đầu, với đội ngũ luật sư, cán bộ nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, doanh nghiệp, hôn nhân và gia đình,… Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc về pháp lý của bạn. Nếu bạn còn thắc mắc về nội dung này, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp thắc mắc.
1. Luật sư Vũ Thị Phương Thanh, Chủ tịch HĐTV Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội,
email: vtpthanh@tlalaw.vn;
2. Luật sư Trần Mỹ Lê, Giám đốc Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội;
email: tmle@tlalaw.vn
Địa chỉ: Tầng 7, số 06 Dương Đình Nghệ, Yên Hòa, Hà Nội
Website: https://tlalaw.vn/
Hotline: 0904267027
Nguyễn Thùy Dương