
Dưới góc độ pháp luật lao động Việt Nam, khi doanh nghiệp nợ lương người lao động, họ có thể phải chịu nhiều loại trách nhiệm pháp lý khác nhau: dân sự, hành chính và thậm chí là hình sự nếu vi phạm nghiêm trọng. Các quy định này được điều chỉnh bởi Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 12/2022/NĐ-CP và Bộ luật Hình sự 2015.
1. Trách nhiệm hành chính khi doanh nghiệp không trả lương
Theo Điều 17 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp vi phạm quy định về trả lương có thể bị xử phạt vi phạm hành chính tùy theo mức độ và số lượng người lao động bị ảnh hưởng.
Xử phạt đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền lương. Mức phạt tiền được áp dụng như sau:
- Từ 5 – 10 triệu đồng đối với vi phạm từ 01 – 10 người lao động
- Từ 10 – 20 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 – 50 người lao động
- Từ 20 – 30 triệu đồng đối với vi phạm từ 51 – 100 người lao động
- Từ 30 – 40 triệu đồng đối với vi phạm từ 101 – 300 người lao động
- Từ 40 – 50 triệu đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên
Doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng có thể bị phạt:
- 20 – 30 triệu đồng nếu vi phạm từ 01 – 10 người lao động
- 30 – 50 triệu đồng nếu vi phạm từ 11 – 50 người lao động
- 50 – 75 triệu đồng nếu vi phạm từ 51 người lao động trở lên
Lưu ý: Theo Điều 6 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Nếu chủ thể vi phạm là tổ chức (doanh nghiệp) thì mức phạt sẽ gấp đôi.
2. Trách nhiệm dân sự của doanh nghiệp khi nợ lương
Ngoài việc bị xử phạt hành chính, doanh nghiệp còn phải thực hiện trách nhiệm dân sự đối với người lao động.
Theo Điều 94 của Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải:
- Trả lương trực tiếp
- Trả lương đầy đủ
- Trả lương đúng thời hạn cho người lao động.
Theo Điều 97 của Bộ luật Lao động 2019, thời hạn trả lương được quy định như sau:
- Lương theo giờ, ngày hoặc tuần: trả sau giờ làm việc hoặc gộp lại nhưng tối đa 15 ngày phải trả một lần.
- Lương theo tháng: trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần.
Trong trường hợp vì sự kiện bất khả kháng mà doanh nghiệp không thể trả lương đúng hạn thì:
- Không được chậm quá 30 ngày
- Nếu chậm từ 15 ngày trở lên, doanh nghiệp phải trả thêm tiền lãi cho người lao động.
Theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP, khi vi phạm nghĩa vụ trả lương, doanh nghiệp phải:
- Trả đủ tiền lương còn thiếu cho người lao động
- Trả thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt.
3. Trách nhiệm hình sự trong trường hợp chiếm đoạt tiền lương
Trong một số trường hợp nghiêm trọng, nếu doanh nghiệp hoặc người quản lý cố tình chiếm đoạt tiền lương của người lao động, hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Các mức hình phạt có thể áp dụng gồm:
- Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu tài sản chiếm đoạt từ 4 triệu đến dưới 50 triệu đồng
- Phạt tù từ 02 – 07 năm nếu tài sản từ 50 – dưới 200 triệu đồng
- Phạt tù từ 05 – 12 năm nếu tài sản từ 200 – dưới 500 triệu đồng
- Phạt tù từ 12 – 20 năm nếu tài sản từ 500 triệu đồng trở lên
4. Một số trường hợp đặc biệt liên quan đến nợ lương
- Trường hợp doanh nghiệp phá sản
Theo quy định của Luật Phá sản 2014, khoản nợ tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội của người lao động được ưu tiên thanh toán khi phân chia tài sản của doanh nghiệp phá sản.
Cụ thể, khoản nợ này được thanh toán sau chi phí phá sản nhưng trước các nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp.
- Trường hợp chủ doanh nghiệp bỏ trốn
Theo Quyết định 30/2009/QĐ-TTg, khi chủ doanh nghiệp bỏ trốn dẫn đến việc người lao động không được trả lương:
- UBND cấp tỉnh có thể sử dụng ngân sách địa phương để tạm ứng trả lương cho người lao động
- Sau đó sẽ thu hồi từ việc xử lý tài sản của doanh nghiệp.
5. Quyền của người lao động khi bị nợ lương
Khi bị nợ lương, người lao động có quyền:
- Quyền chấm dứt hợp đồng lao động ngay lập tức: Theo Điều 35, Khoản 2, Điểm b của Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp “không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn”, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định tại Điều 97, Khoản 4 của Bộ luật Lao động năm 2019.
- Quyền được thanh toán đầy đủ tiền lương và lãi: Điều 94 của Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Khi chậm trả lương từ 15 ngày trở lên, theo Điều 97, Khoản 4, người sử dụng lao động phải đền bù một khoản tiền lãi tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng.
- Quyền khiếu nại và giải quyết tranh chấp: Người lao động có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo các cấp độ với thời hiệu được quy định tại Điều 190 của Bộ luật Lao động năm 2019:
- Hòa giải viên lao động: trong vòng 6 tháng
- Hội đồng trọng tài lao động: trong vòng 9 tháng
- Tòa án: trong vòng 1 năm
Quyền được bảo vệ bằng biện pháp cưỡng chế: Theo Điều 118 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án có thể buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Liên hệ Luật sư tư vấn: Luật TLA là một trong những đơn vị luật sư hàng đầu, với đội ngũ luật sư, cán bộ nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, doanh nghiệp, hôn nhân và gia đình,… Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc về pháp lý của bạn. Nếu bạn còn thắc mắc về nội dung này, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp thắc mắc.
1. Luật sư Vũ Thị Phương Thanh, Chủ tịch HĐTV Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội,
email: vtpthanh@tlalaw.vn;
2. Luật sư Trần Mỹ Lê, Giám đốc Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội;
email: tmle@tlalaw.vn
Địa chỉ: Tầng 7, số 06 Dương Đình Nghệ, Yên Hòa, Hà Nội
Website: https://tlalaw.vn/
Hotline: 0906246464
Nguyễn Thùy Dương