GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI BỊ THU HỒI TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là điều kiện pháp lý bắt buộc để doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ này. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải duy trì đầy đủ các điều kiện cấp phép và tuân thủ những nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Vậy, những trường hợp nào doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép? Khi bị thu hồi, doanh nghiệp phải thực hiện những trách nhiệm gì đối với người lao động?

Các trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Theo khoản 2 Điều 16 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, doanh nghiệp dịch vụ bị thu hồi Giấy phép trong các trường hợp sau đây:

Thứ nhất, nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép là giả mạo.

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng thông tin, tài liệu giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, doanh nghiệp có thể bị thu hồi Giấy phép đã được cấp.

Thứ hai, không duy trì các điều kiện hoạt động theo quy định.

Doanh nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020 thì thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy phép. Các điều kiện này bao gồm những yêu cầu về vốn, người đại diện theo pháp luật, nhân sự nghiệp vụ, cơ sở vật chất và các điều kiện liên quan khác theo quy định.

Thứ ba, không đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong thời gian 24 tháng liên tục.

Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép nếu không đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong 24 tháng liên tục. Tuy nhiên, quy định này có ngoại lệ đối với trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, bất ổn chính trị, suy thoái kinh tế hoặc lý do bất khả kháng khác khiến bên nước ngoài không thể tiếp nhận người lao động.

Thứ tư, vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Cụ thể, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép nếu vi phạm một trong các quy định tại khoản 1, 2, 5, 6, 7, 8, 11, 12 hoặc 13 Điều 7 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020.

Thứ năm, không thực hiện đầy đủ một số nghĩa vụ và gây thiệt hại nghiêm trọng cho người lao động.

Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép nếu không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại điểm c, e, g, h và i khoản 2 Điều 26 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng về vật chất hoặc tinh thần đối với người lao động.

Như vậy, việc thu hồi Giấy phép không chỉ xuất phát từ hành vi gian dối trong hồ sơ cấp phép mà còn có thể phát sinh trong quá trình doanh nghiệp hoạt động, khi doanh nghiệp không duy trì điều kiện kinh doanh, vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động.

Theo khoản 3 Điều 16 Luật này, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy phép và công bố việc thu hồi trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Việc nộp lại Giấy phép cũng được công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trách nhiệm của doanh nghiệp khi bị thu hồi Giấy phép

Theo khoản 1 Điều 27 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, khi bị thu hồi hoặc nộp lại Giấy phép, doanh nghiệp dịch vụ không được tiếp tục thực hiện các hoạt động, dịch vụ quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 9 của Luật này.

Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện các trách nhiệm sau:

– Tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động đã xuất cảnh: Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng cung ứng lao động và hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đã giao kết với người lao động.

– Giải quyết các vấn đề liên quan đến người lao động chưa xuất cảnh: Doanh nghiệp phải giải quyết những vấn đề phát sinh đối với người lao động do mình tuyển chọn, đang tham gia bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ và giáo dục định hướng.

Bên cạnh đó, việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp dịch vụ và tiền ký quỹ của người lao động trong trường hợp doanh nghiệp nộp lại hoặc bị thu hồi Giấy phép được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020.

Như vậy, việc bị thu hồi Giấy phép không làm chấm dứt ngay các nghĩa vụ mà doanh nghiệp đã cam kết với người lao động. Doanh nghiệp vẫn phải có trách nhiệm giải quyết các vấn đề liên quan, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động theo quy định.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này.

Về thời hạn giải quyết, trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, cấp Giấy phép cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài có thể bị thu hồi Giấy phép nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020. Đáng chú ý, việc bị thu hồi Giấy phép không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được miễn trừ các nghĩa vụ đã phát sinh đối với người lao động. Doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục thực hiện các cam kết theo hợp đồng, giải quyết những vấn đề liên quan đến người lao động chưa xuất cảnh và thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng tiền ký quỹ.

Do đó, doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát việc đáp ứng các điều kiện hoạt động, kiểm soát tính chính xác của hồ sơ cấp phép và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong quá trình cung ứng dịch vụ nhằm hạn chế nguy cơ bị thu hồi Giấy phép cũng như các rủi ro pháp lý phát sinh.

Nếu Quý khách hàng đang gặp vướng mắc liên quan đến điều kiện cấp phép, hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc trách nhiệm pháp lý khi Giấy phép bị thu hồi, Luật TLA sẵn sàng hỗ trợ tư vấn, rà soát hồ sơ và đưa ra giải pháp pháp lý phù hợp.

Liên hệ Luật sư tư vấn:

  • Luật TLA là một trong những đơn vị luật sư hàng đầu, với đội ngũ luật sư, cán bộ nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, doanh nghiệp, hôn nhân và gia đình,… Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc về pháp lý của bạn. Nếu bạn còn thắc mắc về nội dung này, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp thắc mắc.
  • Luật sư Vũ Thị Phương Thanh, Chủ tịch HĐTV Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội, email: vtpthanh@tlalaw.vn
  • Luật sư Trần Mỹ Lê, Giám đốc Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội; email: tmle@tlalaw.vn
  • Địa chỉ: Tầng 2, 14 Pháo Đài Láng, Phường Láng, Hà Nội.
  • Website: https://tlalaw.vn/
  • Hotline: 0904267027

Related Post