CHÍNH SÁCH THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÁC NỀN TẢNG SỐ

1. Tóm tắt vấn đề pháp lý và thực trạng triển khai

Sự bùng nổ của thương mại điện tử (TMĐT) và các mô hình kinh doanh trên nền tảng số đòi hỏi cơ chế quản lý thuế GTGT linh hoạt, minh bạch nhằm bảo đảm thu đúng, thu đủ và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng.

Nội dung phát sinh nghĩa vụ: Căn cứ Khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2026), các tổ chức chủ quản nền tảng TMĐT, nền tảng số trong và ngoài nước có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai thay và nộp thay thuế GTGT cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng nếu có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến. Trường hợp nền tảng không có đầy đủ hai chức năng này, người bán phải tự thực hiện kê khai, nộp thuế trực tiếp.

Thực trạng vi phạm và rủi ro phổ biến:

  • Bỏ sót doanh thu bán hàng online: Hộ, cá nhân kinh doanh không kê khai đầy đủ doanh thu phát sinh trên các nền tảng số hoặc kê khai không thống nhất với dữ liệu dòng tiền qua trung gian thanh toán.
  • Chủ quản sàn TMĐT chưa sẵn sàng hạ tầng đối soát: Các chủ sở hữu sàn chưa chuẩn hóa hệ thống phần mềm để phân loại doanh thu, tính toán chính xác số thuế GTGT phải khấu trừ thay cho từng nhà bán hàng.
  • Lầm tưởng nghĩa vụ kê khai: Nhà bán hàng trên các sàn TMĐT lớn (có chức năng đặt hàng và thanh toán) lầm tưởng vẫn phải tự kê khai trùng lặp, hoặc ngược lại, nhà bán hàng trên mạng xã hội (không có chức năng đặt hàng/thanh toán trực tiếp) lại bỏ qua nghĩa vụ tự kê khai trực tiếp với cơ quan thuế.

2. Các quy định pháp luật cốt lõi áp dụng

2.1. Phân loại nghĩa vụ kê khai theo đặc tính nền tảng số

Căn cứ Khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15:

  • Nền tảng số có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến: Chủ quản sàn TMĐT (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế GTGT (và thuế TNCN) đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh giao dịch trên sàn.
  • Nền tảng số không có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ trực tiếp kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT theo quy định.

2.2. Trách nhiệm cung cấp thông tin và đối soát dữ liệu

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn chi tiết của Bộ Tài chính:

  • Chủ quản sàn TMĐT và các tổ chức trung gian vận chuyển, thanh toán có nghĩa vụ kết nối, cung cấp dữ liệu định kỳ (mã số thuế/số định danh cá nhân, doanh thu, số tài khoản ngân hàng, giá trị giao dịch) cho cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử.
  • Dữ liệu hóa đơn điện tử, hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền của người bán được đối soát tự động với dữ liệu báo cáo của các chủ quản nền tảng số để phát hiện chênh lệch.

3. Hệ quả pháp lý và chế tài xử lý

  • Xử phạt vi phạm đối với chủ quản nền tảng TMĐT: Phạt tiền đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ khấu trừ, kê khai thay, nộp thay thuế; phạt hành chính về hành vi không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác thông tin nhà bán hàng cho cơ quan thuế.
  • Xử phạt đối với hộ/cá nhân kinh doanh: Trường hợp cố tình che giấu doanh thu trên nền tảng không có chức năng thanh toán trực tiếp, cá nhân kinh doanh sẽ bị phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn và truy thu toàn bộ số tiền thuế GTGT thiếu.
  • Tính tiền chậm nộp: Buộc nộp tiền chậm nộp mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế GTGT chưa nộp hoặc chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Biện pháp quản lý cưỡng chế: Tạm dừng quyền khai thác, ngăn chặn hạ tầng thanh toán hoặc phong tỏa tài khoản ngân hàng đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm nghĩa vụ thuế trên môi trường số.

4. Bình luận và đánh giá pháp lý

4.1. Tính cấp thiết và bản chất pháp lý

Sự sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 thể hiện bước đột phá trong tư duy quản lý thuế kinh tế số:

  • Tính hợp lý: Chuyển trọng tâm thu thuế về “đầu mối” (các chủ quản sàn TMĐT) giúp giảm thiểu tối đa chi phí tuân thủ cho hàng triệu cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước.
  • Tính nghiêm ngặt: Việc phân định rõ ràng giữa sàn “có đặt hàng + thanh toán” và sàn “không có đặt hàng + thanh toán” loại bỏ vùng xám pháp lý, buộc các chủ thể tham gia thương mại điện tử phải minh bạch hóa dòng tiền và doanh thu.

4.2. Khó khăn thực tiễn và giải pháp vướng mắc cho doanh nghiệp

  • Thách thức kỹ thuật đối với các sàn TMĐT:
    • Vấn đề: Sàn TMĐT gặp khó khăn trong việc xác định chính xác danh tính, mã số thuế/số định danh và mức doanh thu thuộc diện chịu thuế của nhà bán hàng để áp tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT chính xác.
    • Hướng xử lý: Nâng cấp hệ thống định danh người bán (KYC), bắt buộc nhà bán hàng cập nhật CCCD/mã số thuế cá nhân; kết nối API tự động với Cổng thông tin của Tổng cục Thuế để đối soát dữ liệu trước khi khấu trừ.
  • Xử lý trùng lặp nghĩa vụ thuế của nhà bán hàng:
    • Vấn đề: Cá nhân vừa kinh doanh trên sàn TMĐT (đã được sàn khấu trừ thay) vừa bán hàng trực tiếp/qua mạng xã hội.
    • Hướng xử lý: Nhà bán hàng cần tách biệt doanh thu đã được sàn kê khai thay và doanh thu tự kê khai; lưu trữ đầy đủ chứng từ khấu trừ thuế do sàn xuất để làm căn cứ đối soát với cơ quan thuế.

5. Kết luận và khuyến nghị thực thi

Từ ngày 01/7/2026, cơ chế khấu trừ tại nguồn trên sàn TMĐT chính thức áp dụng, đòi hỏi cả chủ quản nền tảng và người bán hàng phải sẵn sàng về quy trình số.

Khuyến nghị cho doanh nghiệp và cá nhân:

  • Đối với Chủ quản sàn TMĐT: Khẩn trương rà soát quy trình vận hành, nâng cấp giải pháp công nghệ để thực hiện nghĩa vụ khấu trừ, kê khai thay, nộp thay và truyền dữ liệu cho cơ quan thuế đúng quy định.
  • Đối với Hộ/Cá nhân kinh doanh: Chuẩn hóa thông tin định danh cá nhân trên các gian hàng online; chủ động theo dõi Bảng kê thu nhập/thuế GTGT do sàn khấu trừ và thực hiện tự kê khai đầy đủ đối với các kênh bán hàng không qua thanh toán trực tuyến.
  • Liên hệ Luật sư tư vấn: Luật TLA là một trong những đơn vị luật sư hàng đầu, với đội ngũ luật sư, cán bộ nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, doanh nghiệp, hôn nhân và gia đình,… Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc về pháp lý của bạn. Nếu bạn còn thắc mắc về nội dung này, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp thắc mắc.
  1. Luật sư Vũ Thị Phương Thanh, Chủ tịch HĐTV Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội, email: vtpthanh@tlalaw.vn;
  2. Luật sư Trần Mỹ Lê, Giám đốc Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội; email: tmle@tlalaw.vn
  • Địa chỉ: Tầng 7, số 06 Dương Đình Nghệ, Yên Hòa, Hà Nội
  • Website: https://tlalaw.vn/
  • Hotline: 0904267027

Bài liên quan