Chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ

Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, việc mở rộng đầu tư ra nước ngoài đã trở thành một xu thế tất yếu đối với các quốc gia, đặc biệt là những nước đang phát triển như Việt Nam. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ không chỉ phản ánh sự nhạy bén của chính phủ trong việc nắm bắt cơ hội, mà còn thể hiện tầm nhìn chiến lược trong việc phát triển kinh tế bền vững. Đầu tư ra nước ngoài mang lại nhiều lợi ích cho đất nước, bao gồm việc mở rộng thị trường, tăng cường năng lực cạnh tranh và tạo ra nguồn thu nhập ổn định từ việc đầu tư ở các thị trường tiềm năng. Tuy nhiên, việc này cũng đặt ra không ít thách thức mà chính phủ và các doanh nghiệp cần phải đối mặt. Trong đoạn văn này, chúng ta sẽ cùng phân tích những thuận lợi và khó khăn khi Thủ tướng Chính phủ ra quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, qua đó nêu bật tầm quan trọng của chính sách này đối với sự phát triển kinh tế và xã hội của Việt Nam trong thời đại mới.

  1. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng chính phủ

Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, trừ những dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, các trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài do Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm: 

  • Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực bảo hiểm, ngân hàng, báo chí, chứng khoán, phát thanh, viễn thông, truyền hình;
  • Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm điểm trên có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên.
  1. Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng chính phủ

Nhà đầu tư cần chuẩn bị bộ hồ sơ sau để xin chấp thuận đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ:

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu như: hình thức, quy mô, mục tiêu, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, phương án huy động vốn; các giai đoạn đầu tư (nếu có), tiến độ thực hiện dự án; phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài và báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước;
  • Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có điều kiện (bảo hiểm, ngân hàng, báo chí, chứng khoán, phát thanh, viễn thông, truyền hình, kinh doanh bất động sản) (nếu có).
  1. Quy trình xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng chính phủ

Để có thể xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của thủ tướng chính phủ thì Nhà đầu tư cần làm thủ tục theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ là Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan.

Bước 2: Thẩm định

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung: 

  • Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Sự cần thiết thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài;
  • Sự phù hợp của dự án với nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
  • Những nội dung cơ bản của dự án: quy mô, hình thức đầu tư, địa điểm, thời hạn và tiến độ thực hiện dự án, vốn đầu tư, nguồn vốn;
  • Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Đánh giá mức độ rủi ro tại quốc gia đầu tư.

Bước 3: Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài dựa trên các nội dung sau: 

  • Nhà đầu tư thực hiện dự án;
  • Mục tiêu, địa điểm đầu tư;
  • Vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài;
  • Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

Như vậy, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ không chỉ là một bước đi chiến lược trong việc mở rộng sự hiện diện kinh tế của Việt Nam trên trường quốc tế, mà còn là cơ hội để các doanh nghiệp trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút nguồn lực từ nước ngoài. Mặc dù còn nhiều thách thức và rủi ro cần phải vượt qua, nhưng với sự lãnh đạo và quản lý hợp lý, Việt Nam hoàn toàn có thể khai thác hiệu quả lợi thế từ việc đầu tư ra nước ngoài. Chính sách đầu tư thông minh sẽ không chỉ góp phần gia tăng giá trị gia tăng cho nền kinh tế, mà còn đồng thời nâng cao vị thế và hình ảnh của Việt Nam trên bản đồ thương mại toàn cầu. Vì vậy, việc theo dõi, đánh giá và điều chỉnh chiến lược đầu tư ra nước ngoài là cần thiết để đảm bảo rằng những quyết định này mang lại lợi ích tối ưu cho đất nước và cho cả các doanh nghiệp, góp phần vào sự phát triển bền vững trong tương lai.

————————————————

Liên hệ Luật sư tư vấn:

Luật TLA là một trong những đơn vị luật sư hàng đầu, với đội ngũ luật sư, cán bộ nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, doanh nghiệp, hôn nhân và gia đình,… Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc về pháp lý của bạn. Nếu bạn còn thắc mắc về nội dung này, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp thắc mắc.

1. Luật sư Vũ Thị Phương Thanh, Giám đốc Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội, 

email: vtpthanh@tlalaw.vn;

2. Luật sư Trần Mỹ Lê, Chủ tịch HĐTV Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội; 

email: tmle@tlalaw.vn

Công ty Luật TNHH TLA

Địa chỉ: Tầng 7, số 6 Dương Đình Nghệ, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Website: https://tlalaw.com

Đinh Phương Thảo

Bài liên quan