Phân biệt giữa hợp đồng mượn tài sản và hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng mượn tài sản và hợp đồng vay tài sản đều là các giao dịch dân sự phổ biến, dễ phát sinh nhầm lẫn trong thực tiễn áp dụng. Tuy nhiên, hai loại hợp đồng này có sự khác biệt cơ bản về bản chất pháp lý, loại tài sản giao dịch và nghĩa vụ hoàn trả. Việc phân biệt rõ hợp đồng mượn tài sản và hợp đồng vay tài sản có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của các bên khi xảy ra tranh chấp.

Tiêu chí phân biệt Hợp đồng vay tài sản Hợp đồng mượn tài sản 
Khái niệm Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. (Điều 463 BLDS 2015) Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được. (Điều 494 BLDS 2015) 
Đối tượng của hợp đồng Tài sản (tiêu hao hoặc không tiêu hao) gồm vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản. Tài sản không tiêu hao (Điều  495 BLDS 2015)  Ví dụ như xe máy, máy tính,… 
Mục đích Chuyển giao quyền sở hữu tài sản  Chuyển giao quyền sử dụng tài sản  
Quyền đối với tài sản Quyền sở hữu (quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt) 
-> Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó. (Điều 646 BLDS 2015) 
Quyền sử dụng 
-> Bên mượn có quyền sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thoả thuận (khoản 1 Điều 497 BLDS 2015) 
Nghĩa vụ hoàn trả Căn cứ theo Khoản 1 Điều 466 BLDS 2015 
– Nếu tài sản là tiền thì bên vay phải trả đủ số tiền khi đến hạn.  
– Nếu tài sản là vật thì bên vay phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng (tức là không cần phải trả lại đúng vật đã vay ban đầu), trừ trường hợp có thỏa thuận khác.  Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý. (Khoản 2 Điều 466) 
Bên mượn tài sản phải trả lại đúng tài sản đã mượn ban đầu (không được thay thế bằng tài sản cùng loại). 
Tính đền bù của hợp đồng Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng có đền bù hoặc không đền bù, cụ thể:  Hợp đồng có tính đền bù khi các bên có thỏa thuận về trả lãi khi vay tài sản. Khoản lãi này chính là lợi ích vật chất mà bên cho vay nhận được từ hợp đồng vay.  Hợp đồng không có tính đền bù khi các bên không thỏa thuận về việc trả lãi. Bản chất của hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng dân sự không có đền bù (theo định nghĩa của hợp đồng mượn tài sản là bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền) 
Lãi suất  Hợp đồng vay tài sản có thể có lãi hoặc không tùy theo thỏa thuận của các bên. Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì bên vay phát sinh nghĩa vụ trả lãi theo Điều 468 BLDS 2015 Hợp đồng mượn tài sản không có lãi suất.  
Quyền đòi lại tài sản – Đối với hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn: Bên cho vay không được đòi lại trước kỳ hạn, trừ trường hợp được bên vay đồng ý hoặc đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản vay trái mục đích. (Khoản 1 Điều 470) 
– Đối với hợp đồng vay tài sản không có kỳ hạn và  
+ Không có lãi: Bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên vay biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.  
+ Có lãi: bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản  (Điều 469 BLDS 2015) 
Bên cho mượn có quyền đòi lại ngay khi: 
– Bên mượn đã đạt mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn. 
– Bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý 
– Bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.   (Điều 499 BLDS 2015) 
Quyền trả lại tài sản Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý  Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.  (Điều 470 BLDS 2015) Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được. (Khoản 3 Điều 496) 
Tính chất của hợp đồng – Hợp đồng song vụ (nếu hai bên có thỏa thuận về trả lãi trong hợp đồng vay tài sản) 
– Là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với tài sản từ bên cho vay sang bên vay, khi bên vay nhận tài sản 
– Là hợp đồng đơn vụ. Bên cho mượn tài sản có quyền yêu cầu bên mượn trả lại tài sản mượn khi tới hạn hoặc mục đích mượn đã đạt được. 
– Là hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản từ bên cho mượn sang bên mượn tài sản 

Liên hệ Luật sư tư vấn:

Liên hệ Luật sư tư vấn: Luật TLA là một trong những đơn vị luật sư hàng đầu, với đội ngũ luật sư, cán bộ nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, doanh nghiệp, hôn nhân và gia đình,… Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc về pháp lý của bạn. Nếu bạn còn thắc mắc về nội dung này, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp thắc mắc.

1. Luật sư Vũ Thị Phương Thanh, Chủ tịch HĐTV Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội, 
email: vtpthanh@tlalaw.vn;
2. Luật sư Trần Mỹ Lê, Giám đốc Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội; 
email: tmle@tlalaw.vn

Địa chỉ: Tầng 7, số 06 Dương Đình Nghệ, Yên Hòa, Hà Nội
Website: https://tlalaw.vn/
Hotline: 0906246464

Võ Thị Vân Khánh

Bài liên quan