
1. Chứng từ kế toán là gì?
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. (Khoản 3 Điều 3 Luật kế toán 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2024)
2. Nội dung chứng từ kế toán
Căn cứ theo Điều 16 Luật kế toán 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2024, Chứng từ kế toán gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
– Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
– Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
– Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
– Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
– Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
– Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
Ngoài những nội dung chủ yếu trên, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.
3. Lập và lưu trữ chứng từ kế toán
Căn cứ theo Điều 18 Luật Kế toán 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2024, việc lập và lưu trữ chứng từ kế toán được thực hiện như sau:
– Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
– Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu.
Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung như mục (2).
– Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo.
Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán.
Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.
– Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định.
Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.
– Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.
– Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại mục (3), khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Luật kế toán 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2024.
Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 41 Luật kế toán 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2024. Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.
4. Biểu mẫu chứng từ kế toán
| TÊN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN | SỐ HIỆU |
| I. Lao động tiền lương | |
| Bảng chấm công | 01a-LĐTL |
| Bảng chấm công làm thêm giờ | 01b-LĐTL |
| Bảng thanh toán tiền lương | 02-LĐTL |
| Bảng thanh toán tiền thưởng | 03-LĐTL |
| Giấy đi đường | 04-LĐTL |
| Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành | 05-LĐTL |
| Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ | 06-LĐTL |
| Bảng thanh toán tiền thuê ngoài | 07-LĐTL |
| Hợp đồng giao khoán | 08-LĐTL |
| Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán | 09-LĐTL |
| Bảng kê trích nộp các khoản theo lương | 10-LĐTL |
| Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội | 11-LĐTL |
| II. Hàng tồn kho | |
| Phiếu nhập kho | 01-VT |
| Phiếu xuất kho | 02-VT |
| Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá | 03-VT |
| Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ | 04-VT |
| Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá | 05-VT |
| Bảng kê mua hàng | 06-VT |
| Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ | 07-VT |
| III. Bán hàng | |
| Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi | 01-BH |
| Thẻ quầy hàng | 02-BH |
| IV. Tiền tệ | |
| Phiếu thu | 01-TT |
| Phiếu chi | 02-TT |
| Giấy đề nghị tạm ứng | 03-TT |
| Giấy thanh toán tiền tạm ứng | 04-TT |
| Giấy đề nghị thanh toán | 05-TT |
| Biên lai thu tiền | 06-TT |
| Bảng kê vàng tiền tệ | 07-TT |
| Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) | 08a-TT |
| Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ) | 08b-TT |
| Bảng kê chi tiền | 09-TT |
| V. Tài sản cố định | |
| Biên bản giao nhận TSCĐ | 01-TSCĐ |
| Biên bản thanh lý TSCĐ | 02-TSCĐ |
| Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành | 03-TSCĐ |
| Biên bản đánh giá lại TSCĐ | 04-TSCĐ |
| Biên bản kiểm kê TSCĐ | 05-TSCĐ |
| Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ | 06-TSCĐ |
(Phụ lục I Thông tư số 99/2025/TT-BTC)
____________________________________________________________________________________________
Liên hệ Luật sư tư vấn:
Liên hệ Luật sư tư vấn: Luật TLA là một trong những đơn vị luật sư hàng đầu, với đội ngũ luật sư, cán bộ nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, doanh nghiệp, hôn nhân và gia đình,… Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc về pháp lý của bạn. Nếu bạn còn thắc mắc về nội dung này, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp thắc mắc.
- Luật sư Vũ Thị Phương Thanh, Chủ tịch HĐTV Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội,
email: vtpthanh@tlalaw.vn; - Luật sư Trần Mỹ Lê, Giám đốc Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội;
email: tmle@tlalaw.vn
Địa chỉ: Tầng 7, số 06 Dương Đình Nghệ, Yên Hòa, Hà Nội
Website: https://tlalaw.vn/
Hotline: 0906246464
Võ Thị Vân Khánh