NGƯỜI PHẢI THI HÀNH ÁN KHÔNG CÓ TÀI SẢN ĐỨNG TÊN: CƠ QUAN THI HÀNH ÁN VÀ CHỦ NỢ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

Thắng kiện tại Tòa án và cầm trên tay bản án có hiệu lực pháp luật mới chỉ là một nửa chặng đường đòi lại công lý. Giai đoạn khó khăn, phức tạp và dễ phát sinh bế tắc nhất chính là Thi hành án dân sự (THADS).

Trong thực tế, một chiêu thức “né nợ” kinh điển của nhiều người phải thi hành án (đương sự) là tẩu tán toàn bộ tài sản: bán hoặc chuyển quyền sở hữu nhà đất, xe cộ cho cha mẹ, con cái, vợ chồng đứng tên, hoặc rút hết tiền mặt khỏi tài khoản ngân hàng để tạo vỏ bọc “trắng tay”, “không có tài sản để thi hành án”.

Nhiều người được thi hành án (chủ nợ) khi nhận thông báo người phải thi hành án “không có tài sản đứng tên” thường bi quan bỏ cuộc vì nghĩ rằng cơ quan thi hành án sẽ bó tay. Tuy nhiên, pháp luật THADS và pháp luật hình sự hiện hành đã thiết lập hệ thống công cụ pháp lý chặt chẽ để truy vết dòng tiền, phong tỏa tài sản ẩn danh và xử lý các hành vi tẩu tán.

Bài viết này phân tích chi tiết cơ chế xác minh tài sản, các biện pháp cưỡng chế đối với tài sản không đứng tên trực tiếp và chế tài xử lý người cố tình trốn tránh nghĩa vụ.

1. Căn Cứ Pháp Lý Điều Chỉnh Hoạt Động Thi Hành Án Dân Sự

Quy trình xác minh, cưỡng chế tài sản và xử lý hành vi trốn tránh nghĩa vụ thi hành án chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật hiện hành sau:

  • Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung):
    • Điều 44, Điều 44a: Xác minh điều kiện thi hành án và phân loại việc chưa có điều kiện thi hành án.
    • Điều 71: Các biện pháp cưỡng chế thi hành án.
    • Điều 74: Cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung của người phải thi hành án với người khác.
    • Điều 75: Xử lý tài sản đang có tranh chấp hoặc có giao dịch chuyển nhượng nhằm trốn tránh thi hành án.
  • Bộ luật Dân sự 2015:
    • Điều 124: Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo (nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba).
    • Điều 207 – 220: Quy định về sở hữu chung hợp nhất và sở hữu chung theo phần.
  • Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: Điều 33, Điều 37 và Điều 45 quy định về quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng và nghĩa vụ chung về tài sản.
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 18/05/2026): Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự (thay thế Nghị định 82/2020/NĐ-CP).
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017): Điều 380 quy định về Tội không chấp hành án.

2. “Không Đứng Tên Tài Sản” Có Đồng Nghĩa Với Việc Thoát Thi Hành Án?

Câu trả lời là HOÀN TOÀN KHÔNG. Pháp luật THADS phân định rạch ròi giữa việc thực sự không có tài sản (hoàn cảnh bất khả kháng) và cố tình không đứng tên tài sản (tẩu tán, che giấu).

Khi người phải thi hành án không có tài sản đứng tên riêng, Chấp hành viên và người được thi hành án có quyền truy xét theo 04 diện tài sản sau:

2.1. Kê biên phần tài sản nằm trong khối tài sản chung của Vợ – Chồng

Rất nhiều người chuyển toàn bộ nhà đất, xe cộ cho vợ/chồng đứng tên một mình trên Sổ đỏ hoặc hợp đồng mua bán để né nợ.

  • Cơ chế pháp lý: Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng) đương nhiên là tài sản chung hợp nhất của vợ chồng, dù trên Giấy chứng nhận chỉ đứng tên một người.
  • Biện pháp xử lý: Căn cứ Điều 74 Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên có quyền thông báo cho các bên tự phân chia tài sản chung hoặc yêu cầu Tòa án phân chia. Hết thời hạn quy định mà không phân chia, Chấp hành viên tiến hành kê biên, bán đấu giá 1/2 giá trị khối tài sản chung đó (phần quyền của người phải thi hành án) để trừ nợ, phần còn lại hoàn trả cho người vợ/chồng.

2.2. Yêu cầu Tòa án tuyên vô hiệu các giao dịch “tẩu tán tài sản”

Nhiều con nợ khi vừa nhận được bản án hoặc giấy triệu tập của Tòa án đã vội vàng ra văn phòng công chứng làm hợp đồng “tặng cho con”, “chuyển nhượng giá rẻ cho anh em ruột” để tẩu tán.

  • Cơ chế pháp lý: Căn cứ Khoản 2 Điều 75 Luật Thi hành án dân sự và Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch chuyển nhượng, tặng cho tài sản sau khi có bản án nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ bị coi là giao dịch giả tạo.
  • Biện pháp xử lý: Người được thi hành án hoặc Chấp hành viên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho đó vô hiệu. Sau khi Tòa tuyên vô hiệu, tài sản lập tức được thu hồi về tên người phải thi hành án để kê biên phát mại.

2.3. Khấu trừ thu nhập thực tế, tiền hoa hồng, tiền mặt

Người phải thi hành án không có sổ đỏ, không có ô tô nhưng vẫn đi làm có lương, nhận thù lao kinh doanh hoặc có vốn góp trong công ty:

  • Khấu trừ lương, thu nhập (Điều 78 Luật THADS): Chấp hành viên ban hành quyết định gửi cơ quan, doanh nghiệp nơi người đó làm việc để khấu trừ trực tiếp hàng tháng tối đa 30% tổng số tiền lương, tiền công thực nhận.
  • Thu giữ phần vốn góp, cổ phần (Điều 92 Luật THADS): Kê biên phần vốn góp của người đó trong Công ty TNHH hoặc phong tỏa tài khoản chứng khoán, cổ phần trong Công ty cổ phần để xử lý nợ.

2.4. Kê biên tài sản đang cho người khác thuê hoặc gửi giữ

Căn cứ Điều 88, Điều 89 Luật Thi hành án dân sự, nếu người phải thi hành án có tài sản đang cho mượn, gửi giữ, cho thuê hoặc đang do bên thứ ba nắm giữ, Chấp hành viên có quyền yêu cầu người thứ ba giao nộp tài sản hoặc nộp khoản tiền thuê tài sản vào tài khoản cơ quan THADS để thi hành nghĩa vụ.

3. Các Biện Pháp Ngăn Chặn Và Chế Tài Xử Lý Đối Với Người Cố Tình Trốn Tránh

Đối với trường hợp đương sự không hợp tác, tìm mọi cách che giấu tài sản, cơ quan chức năng sẽ áp dụng các biện pháp răn đe mạnh mẽ:

3.1. Biện pháp tạm hoãn xuất cảnh (Cấm xuất cảnh)

  • Căn cứ Điều 44 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 và Khoản 1 Điều 73 Luật THADS, Chấp hành viên có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị Cục Quản lý Xuất nhập cảnh ra quyết định Tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định dân sự, kinh tế.
  • Người phải thi hành án sẽ bị chặn lại tại các cửa khẩu sân bay, không được xuất cảnh đi du lịch, công tác hay định cư cho đến khi hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ tài chính.

3.2. Xử phạt vi phạm hành chính

Căn cứ Điều 64 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP, người có hành vi cản trở, trốn tránh thi hành án bị xử phạt tiền rất nặng:

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Đối với hành vi không cung cấp thông tin, không kê khai hoặc kê khai không trung thực về tài sản, thu nhập theo yêu cầu của Chấp hành viên.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Đối với hành vi tẩu tán tài sản, hủy hoại tài sản hoặc chuyển nhượng tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án.

3.3. Truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội không chấp hành án (Điều 380 BLHS)

Nếu người phải thi hành án có điều kiện thực tế (có thu nhập, có tài sản chung, cố tình bán chui tài sản) nhưng dùng thủ đoạn gian dối, chây ì không chịu trả nợ:

  • Căn cứ Điều 380 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người nào có điều kiện mà không chấp hành bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm:
  • Khung hình phạt: Bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm; trường hợp chống đối có tổ chức hoặc phạm tội có tính chất chuyên nghiệp có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

Liên hệ Luật sư tư vấn: Luật TLA là một trong những đơn vị luật sư hàng đầu, với đội ngũ luật sư, cán bộ nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, doanh nghiệp, hôn nhân và gia đình,… Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc về pháp lý của bạn. Nếu bạn còn thắc mắc về nội dung này, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp thắc mắc.

1. Luật sư Vũ Thị Phương Thanh, Chủ tịch HĐTV Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội, 
email: vtpthanh@tlalaw.vn;
2. Luật sư Trần Mỹ Lê, Giám đốc Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội; 
email: tmle@tlalaw.vn

Địa chỉ: Tầng 7, số 06 Dương Đình Nghệ, Yên Hòa, Hà Nội
Website: https://tlalaw.vn/
Hotline: 0904267027

Nguyễn Thùy Dương

Bài liên quan