
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Quảng cáo 2012;
- Nghị định 103/2009/NĐ-CP ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo;
- Nghị định 122/2021/NĐ-CP (Sửa đổi bởi nghị định 288/2026/NĐ-CP)
- Thông tư 04/2018/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Xây dựng phương tiện quảng cáo ngoài trời.
II. MỤC LỤC
- Tại sao phải lắp đặt biển hiệu doanh nghiệp
- Yêu cầu đối với nội dung biển hiệu
- Yêu cầu về kích thước và vị trí lắp đặt
- Nghĩa vụ xin phép khi lắp đặt biển hiệu
- Rủi ro pháp lý khi vi phạm quy định về biển hiệu
III. NỘI DUNG
1. Tại sao phải lắp đặt biển hiệu doanh nghiệp
Theo Khoản 4 Điều 17 Luật Quảng cáo năm 2012, biển hiệu là một trong các phương tiện quảng cáo cho phép các tổ chức, cá nhân sử dụng để quảng bá thương hiệu.
Đồng thời, Khoản 4 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 cũng quy định rõ, tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Đây là một trong số những phương thức chứng minh sự tồn tại hợp pháp của công ty, là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, quản lý; Quảng bá, giới thiệu thông tin tới khách hàng; Thể hiện hình ảnh chuyên nghiệp, công khai minh bạch tới đối tác, khách hàng…
2. Yêu cầu đối với nội dung biển hiệu
Theo Điều 34 Luật Quảng cáo 2012, Khoản 3 Điều 23 của Nghị định 103/2009/NĐ, trên biển tên công ty cần có những thông tin sau:
– Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có): Ví dụ, công ty cổ phần A (100% vốn tư nhân) thành lập và hoạt động tại thành phố Hà Nội thì cơ quản chủ quản trực tiếp quản lý là Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố;
– Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: biển tên đảm bảo đủ các phần cần có của tên công ty theo đúng quy định pháp luật doanh nghiệp có liên quan (Ví dụ: Công ty cổ phần/Công ty CP/CTCP + Tên doanh nghiệp);
– Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính (đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ);
– Trên biển hiệu được thể hiện logo (biểu tượng) đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, không được quảng cáo cho bất cứ loại hàng hóa, dịch vụ nào.
– Địa chỉ, số điện thoại;
– Mã số thuế (mã số thuế không được nêu trong quy định của Luật Quảng cáo 2012 hay các văn bản hướng dẫn, song để dễ trong việc tìm kiếm, tránh sự nhầm lẫn thì doanh nghiệp nên bổ sung mã số đăng ký doanh nghiệp/mã số thuế trên biển tên). Để thuận tiện cho việc nhận diện và đối chiếu thông tin, Quý công ty nên để mã số doanh nghiệp trên biển hiệu.
Lưu ý: Chữ viết, biểu tượng trên biển hiệu công ty
– Biển hiệu phải bảo đảm mỹ quan;
– Chữ viết trên biển hiệu công ty phải được thể hiện bằng tiếng Việt, trừ nhãn hiệu, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng tiếng nước ngoài hoặc các từ ngữ đã được quốc tế hoá không thể thay thế bằng tiếng Việt.
– Trường hợp thể hiện tên viết tắt; tên giao dịch quốc tế hoặc tên, chữ nước ngoài lên biển tên công ty thì phải ghi ở phía dưới, kích thước chữ phải nhỏ hơn tên chữ Việt Nam, cụ thể khổ chữ nước ngoài không được quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới chữ tiếng Việt.
(Căn cứ khoản 2 Điều 34, Điều 18 Luật Quảng cáo 2012; Khoản 1,3 Điều 23 của Nghị định 103/2009/NĐ)
– Trên biển hiệu yêu cầu phải thể hiện được biểu tượng, hay còn gọi là logo của doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Diện tích logo chiếm không quá 20% diện tích biển hiệu hoặc bảng hiệu, nội dung của biển hiệu cũng không được thể hiện thông tin, hình ảnh quảng cáo cho bất cứ loại hàng hóa, dịch vụ nào khác ngoài lĩnh vực doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh.
(Căn cứ điểm e Khoản 3 Điều 23 Nghị định 103/2009/NĐ-CP)
3. Yêu cầu về kích thước và vị trí lắp đặt
3.1. Kích thước biển hiệu
Căn cứ Điều 34 Luật Quảng cáo năm 2012, kích thước biển hiệu cần đáp ứng các giới hạn sau:
● Biển hiệu ngang: Chiều cao tối đa 02 mét; chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà.
● Biển hiệu dọc: Chiều ngang tối đa 01 mét; chiều cao tối đa 04 mét và không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
3.2. Vị trí treo và số lượng treo biển hiệu công ty
– Về vị trí, biển hiệu phải được treo, gắn hoặc ốp sát cổng hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân. Trường hợp biển hiệu được treo ngang cổng hoặc lối vào, khoảng cách thông thủy từ mép dưới biển đến điểm cao nhất của mặt lối đi không được nhỏ hơn 4,25 m.
– Việc lắp đặt không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa, lấn chiếm vỉa hè, lòng đường hoặc gây ảnh hưởng đến giao thông công cộng.
(Căn cứ Khoản Điều 34 Luật Quảng cáo năm 2012; mục 2.2.3.1 QCVN 17:2018/BXD ban hành kèm theo Thông tư 04/2018/TT-BXD)
– Mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu ngang và không quá hai biển hiệu dọc.
(Căn cứ Khoản 2 Điều 23 của Nghị định 103/2009/NĐ-CP)
Do đó, trước khi thi công, Quý công ty cần kiểm tra vị trí, phương thức liên kết và khoảng cách thông thủy trong trường hợp biển hiệu treo ngang cổng hoặc lối vào để hạn chế nguy cơ phải điều chỉnh hoặc tháo dỡ sau khi hoàn thành.
4. Nghĩa vụ xin phép khi lắp đặt biển hiệu
Theo điểm b khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo năm 2012, biển hiệu có diện tích một mặt trên 20 m², sử dụng khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự và gắn vào công trình xây dựng có sẵn thuộc trường hợp cần xem xét thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo theo quy định.
Đối với biển hiệu thông thường, Công ty không cần xin giấy phép cấp giấy phép xây dựng.
5. Rủi ro pháp lý khi vi phạm quy định về biển hiệu
Việc không tuân thủ quy định về nội dung, ngôn ngữ, kích thước hoặc vị trí lắp đặt biển hiệu có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nhóm hành vi cần đặc biệt lưu ý bao gồm:
● Không thể hiện đầy đủ hoặc thể hiện không chính xác thông tin bắt buộc trên biển hiệu;
● Sử dụng chữ nước ngoài không đúng vị trí hoặc kích thước theo quy định;
● Lắp đặt biển hiệu vượt quá kích thước cho phép;
● Che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa hoặc lấn chiếm vỉa hè, lòng đường;
● Lắp đặt biển hiệu gây ảnh hưởng đến giao thông công cộng hoặc mỹ quan theo quy định pháp luật.
Mức xử phạt cụ thể cần được xác định căn cứ vào hành vi vi phạm, chủ thể vi phạm và văn bản xử phạt còn hiệu lực tại thời điểm phát sinh vụ việc. Dưới đây là 10 lỗi vi phạm về biển hiệu công ty bị xử phạt theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP; Điều 52 nghị định 122/2021/NĐ-CP (Sửa đổi bởi Điều 5 nghị định 288/2026/NĐ-CP):
| STT | Hành vi vi phạm về biển hiệu | Mức phạt doanh nghiệp |
| 1 | Không thể hiện đầy đủ tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; địa chỉ, điện thoại | 10 – 20 triệu đồng |
| 2 | Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng quy định | |
| 3 | Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu | 20 – 30 triệu đồng |
| 4 | Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu | |
| 5 | Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu | |
| 6 | Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu | |
| 7 | Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu | |
| 8 | Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa | 30 – 40 triệu đồng |
| 9 | Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng | |
| 10 | Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan | |
| 11 | Không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, không viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh | 40 – 70 triệu đồng |
Ngoài ra, buộc tháo dỡ biển hiệu đối với các hành vi nêu trên.
Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với tổ chức, trường hợp cá nhân vi phạm thì mức phạt bằng ½ mức phạt của tổ chức.
(Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 6; Điều 67 Nghị định 87/2026/NĐ-CP)
III. KẾT LUẬN
Quý Công ty có trách nhiệm gắn biển tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh (nếu có) theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Đồng thời, biển hiệu tại từng địa điểm phải đáp ứng các yêu cầu pháp luật về nội dung, ngôn ngữ, kích thước, vị trí lắp đặt và quy chuẩn kỹ thuật như đã nêu bên trên.
Về nội dung biển hiệu, kiến nghị Quý Công ty cần lắp đặt biển với các nội dung tối thiểu sau:
– Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: Ghi đúng tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh theo giấy tờ đăng ký tương ứng của từng đơn vị. Ví Dụ: CHI NHÁNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TY CỔ PHẦN ABC
– Mã số doanh nghiệp/mã số thuế: Ghi mã số thuế của Công ty hoặc đơn vị tương ứng.
– Số điện thoại: Ghi số điện thoại liên hệ của Công ty hoặc đơn vị tương ứng.
– Địa chỉ: Ghi địa chỉ của trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tương ứng với nơi đặt biển hiệu.
Thông thường các doanh nghiệp sẽ lựa chọn biển kích thước 25 × 35 cm, để gắn tại cổng, khu vực lễ tân, lối vào tòa nhà hoặc tầng đặt trụ sở. Tuy nhiên, đây chỉ là kích thước tham khảo, không phải kích thước bắt buộc theo quy định pháp luật.
Quý công ty cần bảo đảm biển tên thể hiện đầy đủ, chính xác các thông tin bắt buộc và đáp ứng yêu cầu về vị trí, kích thước, kỹ thuật lắp đặt như đã nêu bên trên. Việc kiểm tra và hoàn thiện phương án lắp đặt biển hiệu trước khi triển khai sẽ giúp Quý Công ty chủ động tuân thủ quy định pháp luật, hạn chế nguy cơ bị xử phạt và phát sinh chi phí điều chỉnh, tháo dỡ.
Nếu Quý khách hàng đang gặp vướng mắc liên quan đến việc lắp đặt biển hiệu cần tư vấn về các quy định pháp luật trong lĩnh vực này, vui lòng liên hệ Luật TLA để được đội ngũ luật sư hỗ trợ và giải đáp kịp thời.
Liên hệ Luật sư tư vấn:
- Luật TLA là một trong những đơn vị luật sư hàng đầu, với đội ngũ luật sư, cán bộ nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, doanh nghiệp, hôn nhân và gia đình,… Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc về pháp lý của bạn. Nếu bạn còn thắc mắc về nội dung này, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp thắc mắc.
- Luật sư Vũ Thị Phương Thanh, Chủ tịch HĐTV Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội, email: vtpthanh@tlalaw.vn
- Luật sư Trần Mỹ Lê, Giám đốc Công ty Luật TNHH TLA, Đoàn Luật sư Hà Nội; email: tmle@tlalaw.vn
- Địa chỉ: Tầng 2, 14 Pháo Đài Láng, Phường Láng, Hà Nội.
- Website: https://tlalaw.vn/
- Hotline: 0904267027